Đang tải trang...
Đang tải trang...
Ngày 26/06/2026 dương lịch là ngày 12/5 năm Bính Ngọ âm lịch, ngày Tân Mùi.
Đây là ngày hắc đạo, trực Trừ, sao Cang; đánh giá chung 4/10 (vì sao?).
Dương lịch
Tháng 6, 2026
Thứ Sáu
Âm lịch
12
Tháng 5, năm Bính Ngọ
Ngày Tân Mùi · Tháng Giáp Ngọ
Theo lịch truyền thống · mang tính tham khảo
Tý
23h–1h
Thiên Hình
Sửu
1h–3h
Chu Tước
Dần✓
3h–5h
Kim Quỹ
Mão✓
5h–7h
Bảo Quang
Thìn
7h–9h
Bạch Hổ
Tị✓
9h–11h
Ngọc Đường
Ngọ
11h–13h
Thiên Lao
Mùi
13h–15h
Nguyên Vũ
Thân✓
15h–17h
Tư Mệnh
Dậu
17h–19h
Câu Trận
Tuất✓
19h–21h
Thanh Long
Hợi✓
21h–23h
Minh Đường
Ngày này có nên cắt tóc?
Nên
Trực Trừ mang ý loại bỏ cái cũ, dân gian coi là ngày hợp cắt tóc.
Ngày này có nên xuất hành, đi xa?
Cân nhắc
Trực Trừ hợp xuất hành nhưng là ngày hắc đạo; nên chọn giờ hoàng đạo. Chọn ngày xuất hành, đi xa khác
Ngày này có nên ký hợp đồng?
Nên tránh
Trực Trừ không thuộc nhóm hợp ký hợp đồng.
Ngày này có nên khai trương?
Nên tránh
Ngày hắc đạo, trực Trừ không thuộc nhóm hợp khai trương. Chọn ngày khai trương khác
Ngày này có nên cưới hỏi?
Nên tránh
Trực Trừ không thuộc nhóm hợp cưới hỏi, dù sao Cang tốt. Chọn ngày cưới hỏi khác
Ngày này có nên chuyển nhà, nhập trạch?
Nên tránh
Ngày hắc đạo, trực Trừ không thuộc nhóm hợp chuyển nhà, nhập trạch. Chọn ngày chuyển nhà, nhập trạch khác
Ngày này có nên động thổ?
Nên tránh
Ngày hắc đạo, trực Trừ không thuộc nhóm hợp động thổ, ngũ hành ngày (Đất ven đường) chưa hợp. Chọn ngày động thổ khác
Ngày này có nên mua xe?
Nên tránh
Ngày hắc đạo, trực Trừ không thuộc nhóm hợp mua xe, ngũ hành ngày (Đất ven đường) chưa hợp.
Đánh giá dựa trên hoàng đạo, 12 trực, sao Nhị thập bát tú và ngày kiêng âm lịch (Nguyệt kỵ, Tam nương) — mang tính tham khảo. Với việc lớn, nên xem thêm tuổi và giờ tốt.
Ngày 26/6/2026 (giờ Việt Nam). Các mục dưới đây dựa trên quan niệm lịch truyền thống và mang tính tham khảo.
| Can chi | Ngày Tân Mùi, tháng Giáp Ngọ, năm Bính Ngọ. |
|---|---|
| Ngũ hành | Nạp âm ngày: Lộ Bàng Thổ. Hành Đất ven đường. |
| Tuổi xung khắc | Xung ngày: Quý Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Ất Mão; Xung tháng: Mậu Tý, Nhâm Tý, Canh Dần |
| Quan hệ địa chi | Ngày Mùi lục hợp với Ngọ. Tam hợp với Hợi và Mão, thuộc Mộc cục. Lục xung với Sửu. Lục hại với Tý. |
| Nhị thập bát tú | Sao Cang. |
| Thập nhị kiến trừ | Trực Trừ (Tốt mọi việc) |
| Hướng xuất hành | Hỷ thần: Hướng Tây Nam | Tài thần: Hướng Tây Nam | Hắc thần: Hướng Tây Nam |
| Nơi | Mọc | Lặn |
|---|---|---|
| Hà Nội | 05:18 | 18:42 |
| TP. Hồ Chí Minh | 05:34 | 18:20 |
Ngày này là ngày 12/5 âm lịch, rơi vào khoảng giữa tháng âm (trung tuần), thuộc tháng Giáp Ngọ năm Bính Ngọ. Theo tiết khí, đây là ngày thứ 6 của Hạ chí, còn khoảng 11 ngày nữa thì chuyển tiết. Rằm gần nhất tiếp theo là ngày 29/06 dương lịch (sau 3 ngày).
Xét theo lịch truyền thống, ngày Tân Mùi là ngày hắc đạo, trực Trừ (tốt mọi việc), sao Cang là sao tốt. Tổng hợp lại, ngày được chấm 4/10 — chưa thuận. Không có việc lớn nào được đánh giá tốt trong ngày này; nếu buộc phải làm, nên chọn giờ hoàng đạo và xem thêm tuổi người chủ sự. Khung giờ tốt nổi bật: 3h-5h (Kim Quỹ), 5h-7h (Bảo Quang) và 9h-11h (Ngọc Đường).
Ngày mang nạp âm Lộ Bàng Thổ (đất ven đường). Người tuổi Hợi, Mão và Ngọ hợp với chi Mùi của ngày. Các tuổi xung ngày cần cân nhắc khi làm việc quan trọng: Quý Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu và Ất Mão.
Điểm khởi đầu 5/10, cộng trừ theo từng yếu tố lịch truyền thống bên dưới. Kết quả: 4/10.
Hoàng đạo / hắc đạo: Hắc đạo
Ngày do một trong 6 sao hắc đạo cai quản, dân gian thường tránh khởi sự việc lớn.
Sao Nhị thập bát tú: Sao Cang
Sao Cang thuộc nhóm sao tốt trong 28 sao, hỗ trợ việc khởi công, cưới hỏi, xuất hành.
Thập nhị trực: Trực Trừ
Trực Trừ trung tính, tốt hay xấu tuỳ việc cụ thể.
Tuổi xung ngày: Quý Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Ất Mão
Người thuộc các tuổi này nên tránh làm việc lớn trong ngày, dù ngày có tốt.
Đây là cách chấm điểm tham khảo theo lịch truyền thống, không thay cho quyết định thực tế. Xem phương pháp xem ngày tốt xấu.
Hướng dẫn đọc lịch
Phần đầu trang trả lời nhanh ngày 26/06/2026 (âm lịch 12-05-2026) là ngày gì; phần sau giải thích từng yếu tố khiến ngày được đánh giá tốt hay xấu.