Đang tải trang...
Đang tải trang...
Tiết khí mùa thu
Hàn lộ năm 2027 bắt đầu lúc 19:17 Thứ sáu, 08/10/2027 (giờ Việt Nam), tức ngày 9/9 âm lịch.
Tiết kéo dài đến 22:31 ngày 23/10/2027, khi chuyển sang tiết Sương giáng. Sương bắt đầu lạnh, báo hiệu tiết trời se lạnh.
Hàn Lộ là tiết khí thứ mười bảy, mang ý nghĩa 'sương lạnh' — thời điểm sương buổi sáng trở nên lạnh hơn so với Bạch Lộ trước đó. Tiết khí này thường rơi vào khoảng 7-8/10 dương lịch, ứng với kinh độ Mặt Trời 195°.
Đây là dấu hiệu cho thấy tiết trời đang chuyển sâu hơn vào mùa thu, nhiệt độ giảm rõ rệt, đặc biệt vào ban đêm và sáng sớm. Vì 24 tiết khí được tính theo vị trí thực của Mặt Trời trên đường hoàng đạo (mỗi tiết khí cách nhau đúng 15 độ kinh độ mặt trời), trong khi năm dương lịch không phải là bội số tròn của chu kỳ quay quanh Mặt Trời của Trái Đất (365,25 ngày, cứ 4 năm lại có thêm 1 ngày nhuận). Do đó, cùng một tiết khí có thể lệch 1-2 ngày giữa các năm khác nhau, và ngày giờ chính xác chỉ có thể tính được bằng công thức thiên văn thay vì cố định theo lịch.
Hàn Lộ cũng là thời điểm nhiều loài chim di cư bắt đầu bay về phương Nam tránh rét, và là giai đoạn thu hoạch cuối vụ mùa thu ở nhiều vùng. Cây cối bắt đầu chuyển màu lá, báo hiệu mùa thu đang dần đi vào giai đoạn cuối.
Về nông nghiệp, Hàn Lộ là thời điểm cần đẩy nhanh việc thu hoạch các loại cây trồng nhạy cảm với nhiệt độ thấp, đồng thời chuẩn bị các biện pháp bảo vệ cây trồng, vật nuôi trước khi thời tiết chuyển lạnh sâu hơn vào các tiết khí sau.
Trong dưỡng sinh, Hàn Lộ là thời điểm cần đặc biệt chú ý giữ ấm chân, tránh để chân tiếp xúc với nước hoặc sàn lạnh, vì theo quan niệm y học cổ truyền, khí lạnh dễ xâm nhập qua bàn chân gây ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể.
Tính theo kinh độ Mặt Trời, giờ Hà Nội (UTC+7). Ngày có thể lệch một ngày so với lịch Trung Quốc (UTC+8).
| Năm | Bắt đầu | Âm lịch | Kết thúc |
|---|---|---|---|
| 2026 | 08/10/2026 13:29 | 28/8 | 23/10/2026 |
| 2027 | 08/10/2027 19:17 | 9/9 | 23/10/2027 |
| 2028 | 08/10/2028 01:08 | 20/8 | 23/10/2028 |
| 2029 | 08/10/2029 06:58 | 1/9 | 23/10/2029 |
| 2030 | 08/10/2030 12:45 | 12/9 | 23/10/2030 |
| 2031 | 08/10/2031 18:42 | 22/8 | 23/10/2031 |
| 2032 | 08/10/2032 00:30 | 5/9 | 23/10/2032 |
| 2033 | 08/10/2033 06:13 | 16/9 | 23/10/2033 |
| 2034 | 08/10/2034 12:06 | 27/8 | 23/10/2034 |
| 2035 | 08/10/2035 17:57 | 8/9 | 23/10/2035 |
| 2036 | 07/10/2036 23:48 | 18/8 | 23/10/2036 |
| 2037 | 08/10/2037 05:37 | 29/8 | 23/10/2037 |
| 2038 | 08/10/2038 11:21 | 10/9 | 23/10/2038 |
| 2039 | 08/10/2039 17:17 | 21/8 | 23/10/2039 |
| 2040 | 07/10/2040 23:05 | 2/9 | 23/10/2040 |
| 2041 | 08/10/2041 04:46 | 14/9 | 23/10/2041 |
| 2042 | 08/10/2042 10:40 | 25/8 | 23/10/2042 |
| 2043 | 08/10/2043 16:27 | 6/9 | 23/10/2043 |
| 2044 | 07/10/2044 22:12 | 17/8 | 23/10/2044 |
| 2045 | 08/10/2045 04:00 | 28/8 | 23/10/2045 |
| 2046 | 08/10/2046 09:41 | 9/9 | 23/10/2046 |
| 2047 | 08/10/2047 15:37 | 19/8 | 23/10/2047 |
| 2048 | 07/10/2048 21:26 | 30/8 | 23/10/2048 |
| 2049 | 08/10/2049 03:04 | 12/9 | 23/10/2049 |
| 2050 | 08/10/2050 08:59 | 23/8 | 23/10/2050 |
Cả hai đều liên quan đến sương, nhưng Bạch Lộ là sương mới xuất hiện (đầu thu), còn Hàn Lộ là sương đã lạnh hơn (giữa-cuối thu), thể hiện mức độ chuyển lạnh tăng dần.
Khoảng 15-16 ngày, từ 7-8/10 đến 23/10 dương lịch, trước khi chuyển sang tiết Sương Giáng.
Sau Hàn Lộ là Sương Giáng — tiết khí cuối cùng của mùa thu, đánh dấu thời điểm sương muối bắt đầu xuất hiện.
Vì nhiệt độ giảm và nguồn thức ăn ở vùng ôn đới, hàn đới bắt đầu khan hiếm khi mùa đông đến gần, nhiều loài chim di cư về phương Nam ấm áp hơn để tránh rét và tìm thức ăn.