Đang tải trang...
Đang tải trang...
Kiến thức lịch pháp
· Biên soạn: Ban biên tập lịch pháp Lịch Âm 24h
Tháng Giêng là tháng 1, tháng Một là tháng 11, tháng Chạp là tháng 12 âm lịch. Các tháng còn lại gọi theo số (tháng Hai đến tháng Mười). Mỗi tháng âm còn gắn với một địa chi cố định và một tên Hán Việt hay gặp trong văn bản cổ, câu đối.
| Tháng | Tên gọi | Địa chi | Tên Hán Việt | Rơi vào (dương lịch) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Tháng Giêng | Dần | Mạnh xuân, Đoan nguyệt | Cuối 1 – giữa 3 |
| 2 | Tháng Hai | Mão | Trọng xuân, Hạnh nguyệt | Cuối 2 – giữa 4 |
| 3 | Tháng Ba | Thìn | Quý xuân, Đào nguyệt | Cuối 3 – giữa 5 |
| 4 | Tháng Tư | Tỵ | Mạnh hạ, Mai nguyệt | Cuối 4 – giữa 6 |
| 5 | Tháng Năm | Ngọ | Trọng hạ, Lựu nguyệt | Cuối 5 – giữa 7 |
| 6 | Tháng Sáu | Mùi | Quý hạ, Hà nguyệt | Cuối 6 – giữa 8 |
| 7 | Tháng Bảy | Thân | Mạnh thu, Qua nguyệt | Cuối 7 – giữa 9 |
| 8 | Tháng Tám | Dậu | Trọng thu, Quế nguyệt | Cuối 8 – giữa 10 |
| 9 | Tháng Chín | Tuất | Quý thu, Cúc nguyệt | Cuối 9 – giữa 11 |
| 10 | Tháng Mười | Hợi | Mạnh đông, Dương nguyệt | Cuối 10 – giữa 12 |
| 11 | Tháng Một (tháng Mười một) | Tý | Trọng đông, Cô nguyệt | Cuối 11 – giữa 1 |
| 12 | Tháng Chạp | Sửu | Quý đông, Lạp nguyệt | Cuối 12 – giữa 2 |
Cột dương lịch là khoảng gần đúng. Ngày chính xác mỗi năm khác nhau, tra bằng công cụ đổi ngày âm dương.
Dễ nhầm
“Tháng Một” âm lịch là tháng 11, không phải tháng 1. Ghi ngày giỗ nên viết số (ví dụ 15/11 âm) để tránh hiểu sai.Theo quan niệm cổ, mùa xuân gồm tháng Giêng, Hai, Ba. Hạ là tháng Tư, Năm, Sáu. Thu là tháng Bảy, Tám, Chín. Đông là tháng Mười, Một, Chạp. Tháng đầu mỗi mùa gọi là “mạnh”, giữa mùa là “trọng”, cuối mùa là “quý”. Vì vậy mới có “mạnh xuân”, “trọng thu”. Ranh giới mùa chính xác theo thiên văn được xác định bằng 24 tiết khí.