Đang tải trang...
Đang tải trang...
Kiến thức lịch pháp
· Biên soạn: Ban biên tập lịch pháp Lịch Âm 24h
Người xưa chia một ngày đêm thành 12 giờ, mỗi giờ dài 2 tiếng và đặt tên theo 12 địa chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Giờ đầu tiên là giờ Tý, bắt đầu lúc 23:00 chứ không phải 00:00. Bảng dưới quy đổi từng giờ sang giờ đồng hồ hiện nay.
| Giờ | Con giáp | Giờ hiện đại | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Giờ Tý | Chuột | 23:00 – 00:59 | Giờ chuyển ngày. Chuột hoạt động mạnh nhất về đêm. |
| Giờ Sửu | Trâu | 01:00 – 02:59 | Trâu nhai lại, chuẩn bị cày sáng. |
| Giờ Dần | Hổ | 03:00 – 04:59 | Hổ đi săn, lúc hung dữ nhất. |
| Giờ Mão | Mèo | 05:00 – 06:59 | Bình minh. Trung Quốc gọi là giờ Thỏ. |
| Giờ Thìn | Rồng | 07:00 – 08:59 | Sương sớm, theo tích rồng làm mưa. |
| Giờ Tỵ | Rắn | 09:00 – 10:59 | Rắn ra khỏi hang phơi nắng. |
| Giờ Ngọ | Ngựa | 11:00 – 12:59 | Chính ngọ, mặt trời đứng bóng. |
| Giờ Mùi | Dê | 13:00 – 14:59 | Dê ăn cỏ sau trưa. |
| Giờ Thân | Khỉ | 15:00 – 16:59 | Khỉ hú gọi đàn chiều. |
| Giờ Dậu | Gà | 17:00 – 18:59 | Gà lên chuồng, hoàng hôn. |
| Giờ Tuất | Chó | 19:00 – 20:59 | Chó canh nhà đầu tối. |
| Giờ Hợi | Lợn | 21:00 – 22:59 | Lợn ngủ say nhất. |
“Canh” là cách chia riêng cho ban đêm, từ lúc trống canh đầu (19 giờ) đến sáng. Đêm có 5 canh, nên mới có câu “canh ba nửa đêm” hay “thức trắng năm canh”.
| Canh | Giờ hiện đại | Tương ứng |
|---|---|---|
| Canh 1 | 19:00 – 21:00 | Giờ Tuất |
| Canh 2 | 21:00 – 23:00 | Giờ Hợi |
| Canh 3 | 23:00 – 01:00 | Giờ Tý (nửa đêm) |
| Canh 4 | 01:00 – 03:00 | Giờ Sửu |
| Canh 5 | 03:00 – 05:00 | Giờ Dần |
Giờ Tý nằm giữa nửa đêm, kéo dài từ 23:00 đến 01:00. Lịch pháp phương Đông lấy đầu giờ Tý làm mốc chuyển ngày. Vì vậy can chi ngày đổi lúc 23:00, sớm hơn 1 tiếng so với lịch dương.
Ví dụ
Em bé sinh 23:20 ngày 10/3 dương. Ngày dương vẫn là 10/3, nhưng can chi ngày (dùng cho tứ trụ) thường được tính theo ngày 11/3. Còn giấy khai sinh và ngày âm lịch tra cứu thông thường vẫn theo ngày 10/3.